Chuyên đề kỹ thuật

30 THG06

GIẢI PHÁP PHÒNG, XỬ LÝ PHÈN VÀ KIM LOẠI NẶNG TRONG AO NUÔI THỦY SẢN

Đầu mùa mưa là thời điểm môi trường biến động mạnh đặc biệt là Phèn và kim loại nặng, có xu hướng tăng mạnh gây độc cho tôm:



* pH thấp, nước trong khó gây màu



* Tôm làm vỏ chậm, kém hấp thu khoáng chất



* Nhát ăn, chậm lên thức ăn



* Vàng mang, tím mang, lột rớt…



Vì vậy, kiểm soát tốt cũng như có giải pháp loại trừ Phèn và kim loại nặng là công việc cần thiết để quản lý môi trường ổn định và có một vụ nuôi thành công.



Mời quý khách hàng theo dõi bảng tin kỹ thuật số 07, công ty TNHH VIBO cung cấp các dấu hiệu nhận biết, giải pháp phòng ngừa định kỳ cùng phương pháp khắc phục khi hàm lượng Phèn và Kim loại nặng tăng cao - có biểu hiện gây hại trên tôm.


23 THG06

ỨNG DỤNG ENZYM NGOẠI BÀO TỪ VI SINH VẬT HỮU ÍCH ĐỂ ỨC CHẾ TÍN HIỆU QUORUM SENSING CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH

Trong vòng ba thập kỷ trở lại đây, các nhà khoa học đã khám phá ra quá trình “quorum sensing” như là một quá trình giao tiếp ở thế giới vi khuẩn, trong đó việc tổng hợp và dò tìm một loại phân tử tín hiệu thực hiện điều hòa việc biểu hiện gen. Quá trình này được chứng minh là có liên quan trực tiếp đến sự biểu hiện gen mã hóa các yếu tố độc lực ở một số loài vi khuẩn gây bệnh trên động vật thủy sản, ví dụ như Vibrio harveyi, V. parahaemolyticus, Aeromonas hydrophila, Edwardsiella tarda, Edw. ictaluri. Vì vậy có thể phát triển các phương pháp kiểm soát dịch bệnh thông qua việc phân hủy phân tử tín hiệu tiết ra bởi vi khuẩn gây bệnh


09 THG06

QUY TRÌNH PHÒNG VÀ XỬ LÝ BỆNH VÀNG DA TRÊN CÁ TRA THỊT

Bệnh vàng da trên cá tra thương phẩm thường bùng phát bởi nhiều nguyên nhân


28 THG05

ỨNG DỤNG VI KHUẨN KHỬ LƯU HUỲNH ĐỂ GIẢM KHÍ ĐỘC H2S TRONG NUÔI TÔM-CÁ

Trong tự nhiên, vi khuẩn quang hợp là vi khuẩn có khả năng hấp thu các hợp chất chứa lưu huỳnh dạng vô cơ và hữu cơ trong đó có H2S. Khí H2S là một loại khí độc hại, có mùi trứng thối, được hình thành từ quá trình phân hủy vật chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí. Khí độc này kết hợp với Hemoglobin và ngăn cản vận chuyển oxy trong máu, khiến tôm, cá không có đủ lượng oxy cần thiết. Để hạn chế tối đa sự hình thành và tích lũy H2S trong ao, giải pháp giảm lượng thức ăn cung cấp cũng như tăng sục khí đáy ao nuôi tôm, cá đã được ứng dụng. Ngoài ra sử dụng vi khuẩn khử lưu huỳnh để làm giảm khí độc H2S cũng đã được thực hiện. Trên thị trường hiện nay đã có những chế phẩm vi sinh PSB chứa các loại vi khuẩn hữu ích dạng này. Những chế phẩm này thường có màu đỏ tía là màu đặc trưng của nhóm. Với khả năng tăng trưởng nhanh, khi bón vào ao nuôi chúng sẽ hấp thu các chất hữu cơ chứa lưu huỳnh ở nhiều dạng khác nhau (H2, H2S hay S…), vì vậy đáy ao sẽ được làm sạch và không gây tổn hại đến vật nuôi.


27 THG05

LỌC TIẾP TUYẾN TRONG SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC

Phương pháp lọc tiếp tuyến thường được áp dụng như là bước đầu tiên để thu hoạch các sản phẩm sinh học như sinh khối vi sinh, protein tái tổ hợp, enzym, kháng sinh, axit hữu cơ do vi sinh vật tạo ra,…


24 THG05

GIẢI PHÁP XỬ LÝ KHÍ ĐỘC NH3 & NO2- TRONG AO NUÔI TÔM

Trong ao nuôi tôm - khi khí độc NH3 & NO2- tăng vượt ngưỡng sẽ gây độc cho tôm và gây ra các hiện tượng:




  • Giảm ăn, stress.

  • Dễ cảm nhiễm dịch bệnh: Gan tụy, đốm đen và các bệnh đường ruột.

  • Tôm lột rớt, hao mẫu, chậm lớn.



Hiện nay chưa có giải pháp hữu hiệu để loại trừ 100% khí độc ra khỏi ao nuôi, cách tốt nhất là duy trì hàm lượng NH3, NO2 trong mức cho phép và hạn chế khả năng gây độc bằng các giải pháp sau:




  1. Cho ăn hợp lý, không để dư thừa thức ăn.

  2. Duy trì pH và các thông số môi trường ổn định và nuôi ở độ mặn phù hợp.

  3. Sử dụng các loại chế phẩm sinh học đúng cách để hỗ trợ tiêu hóa cũng như chuyển hóa khí độc hiệu quả.



Mời quý khách hàng tham khảo bảng tin kỹ thuật số 5 của cty TNHH VIBO, cung cấp giải pháp quản lý khí độc trong ao nuôi tôm thương phẩm bằng cách ứng dụng hiệu quả các nhóm chế phẩm sinh học vào quy trình nuôi.


23 THG04

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MẬT SỐ VI SINH VÀ CHẤT THẢI TRONG AO

Mật độ vi khuẩn sẽ tăng khi chất thải tăng vào giai đoạn giữa và cuối vụ nuôi. Nếu không kiểm soát chất thải thì có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn cơ hội gia tăng mật số, khí độc NH3, NO2 tăng cao gây hại và tạo điều kiện cho dịch bệnh bùng phát.



Vì thế, việc bổ sung vi sinh vật có lợi cho ao nuôi Tôm bằng cách sử dụng các chế phẩm chứa các loài vi khuẩn Bacillus, Lactobacillus, nấm men Sacharomyces, Rhodopseudomonas, Thiobacillus NitrosomonasNitrobacter là điều rất cần thiết.


20 THG04

QUY TRÌNH VI SINH TĂNG TỶ LỆ ĐẬU TRONG ƯƠNG CÁ SẶC

Để tăng năng suất, tỷ lệ đậu và kiểm soát chi phí, dịch bệnh cũng như hướng đi mới cho ương cá sặc trong tương lai, mô hình vi sinh của VIBO sẽ giúp kiểm soát những vấn đề trên.


19 THG04

VAI TRÒ THỨC ĂN TỰ NHIÊN TRONG AO ƯƠNG CÁ GIỐNG

Trong ương cá giống vấn đề thức ăn tự nhiên rất quan trọng, có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu của cá bột.

Vấn đề khó khăn hiện nay là: Gây thức ăn tự nhiên khó lên, thức ăn tự nhiên nào mới phù hợp với từng giai đoạn của cá.


19 THG03

GIẢI PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY TRÊN TÔM

Bệnh gan tụy là một thách thức nghiêm trọng đối với ngành nuôi tôm bởi khó có thể tìm ra một phương thuốc thần kỳ giải quyết được dịch bệnh mà cần phải đưa ra các giải pháp phòng ngừa chủ động dựa trên nhận biết dấu hiệu và nguyên nhân gây bệnh.



Bệnh gan tụy trên tôm nếu không phát hiện và xử lý kịp thời có thể gây chết 100% đàn tôm.

- Cách nhận biết sớm gan tôm chuyển bệnh như thế nào?

- Nguyên nhân nào gây ra bệnh gan tụy?

- Làm sao để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả các bệnh về gan trên tôm?

Để giúp Quý Khách Hàng hiểu rõ hơn về bệnh gan tụy trên tôm, xin mời Quý Khách Hàng đọc qua BTKT số 03 từ Phòng kỹ thuật của công ty VIBO

Mọi thắc mắc hay nhu cầu tư vấn về kỹ thuật cũng như sản phẩm. Quý Khách Hàng có thể liên hệ qua số Hotline 18009435