ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

13 THG13
811 lượt xem

 

1. GIỚI THIỆU ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Đông trùng hạ thảo (Chinese caterpillar fungus), còn gọi là trùng thảo, hạ thảo đông trùng hay đông trùng thảo, là một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm Cordyceps sinensic (thuộc nhóm Ascomycetes) trên cơ thể sâu Hepialus fabricius. Phần dược tính của đông trủng hạ thảo đã được chứng minh là do các chất chiết xuất từ nấm Cordyceps sinensic.

Tên gọi "đông trùng hạ thảo" là xuất phát từ quan sát thực tế khi thấy vào mùa hè nấm Cordyceps sinensic mọc chồi từ đầu con sâu nhô lên khỏi mặt đất. Vào mùa đông thì nhìn cặp cá thể này giống con sâu (côn trùng), còn đến mùa hè thì chúng trông giống một loài thực vật (thảo mộc) hơn.

Riêng tên “Đông trùng hạ thảo” được ghi chép là vị thuốc xuất hiện lần đầu tiên trong cuốn “Bản thảo cương mục” vào đời nhà Minh của danh y Lý Thời Trân (năm 1575), Đông Trùng Hạ Thảo được xếp ngang với nhân sâm về công năng chữa bệnh – thuộc vào loại toàn diện nhất.

 

 
Hình: Quả thế nấm Cordyceps militaris ngoài tự nhiên
 

                   

Hình: Quả thế nấm Cordyceps militaris trong nuôi cấy nhân tạo

 

Có hơn 400 phân loài Cordyceps đã tìm thấy và mô tả, tuy nhiên chỉ có khoảng 36 loài được nuôi trồng trong điều kiện nhân tạo để sản xuất quả thể (Wang, 1995; Sung, 1996; Li et al, 2006). Trong số những loài này, chỉ có loài C. militaris đã được trồng ở quy mô lớn do nó có dược tính rất tốt và có thời gian sản xuất ngắn (Li et al, 2006). Quả thể của nấm Cordyceps militaris dùng làm thực phẩm, dùng trong các món hầm, súp, trà... ở các nước Đông Nam Á như Hongkong, Đài Loan, Trung Quốc. Lượng an toàn ít hơn 2.5 g/kg thể trọng (Che et al, 2003). Quả thể và sinh khối nấm cũng được sử dụng làm thuốc và bồi bổ sức khỏe như nước uống, viên nhộng, rượu, dấm, trà, yogurt, và nước chấm (Wang et al, 2006). Các loại thuốc từ nấm này dùng duy trì chức năng thận, phổi, chống lão hóa, điều hòa giấc ngủ, viêm phế quản mãn tính. Hiện có hơn 30 loại sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ C. militaris trên thi ̣ trường.

THÀNH PHẦN TRONG NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO Cordycep militaris2.

Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối của đông trùng hạ thảo có 17 đến 19 loại acid amin khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Na, K, Ca, Mg, Al, Mn, Cu, Zn, Bo, Fe... trong đó cao nhất là phospho). Quan trọng hơn là trong sinh khối đông trùng hạ thảo có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang khám phá dần, nhờ tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên. Nhiều hoạt chất trong đông trùng hạ thảo có giá trị dược liệu thần kỳ. Trong đó phải kể đến là cordiceptic acid, cordycepin, adenosine, hydroxyl-ethyl-adenosine…

Trong đó nấm C. militaris chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học đã đươc nghiên ̣cứu ly trích và đánh giá. Adenosine và Cordycepin là hai hơp chất có dươc tính cao và chiếm hàm lượng cao của nấm C. militaris. Adenosine chiếm 0,18% trong quả thể và 0,06% trong sinh khối nấm. Đối với hơp chất cordycepin, trong quả thể có hàm lượng cao gấp 3 lần so với sinh khối (0,97% so với 0,36%) (Hur, 2008).

 
 

3. MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA C. militaris

Các nghiên cứu y học và dược học đã chứng minh C. militaris có nhiều hoạt tính sinh học quan trọng như gồm điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn, bảo vệ hệ thần kinh, gan và thận…

C. militaris có hoạt tính chống oxy hóa. Cao nước từ các nguồn khác nhau của C. militaris tự nhiên và sợi nấm Cordyceps nuôi cấy được phân tích về các hoạt tính kháng oxy hóa bằng cách sử dụng ba phương pháp kiểm tra khác nhau, thử nghiệm xanthine oxidase, cảm ứng thử nghiệm tán huyết và thử nghiệm peroxide hóa lipid. Kết quả cho thấy Cordyceps có hoạt tính kháng oxy hóa mạnh mẽ trong tất cả thí nghiệm. Polysaccharide tan trong nước CPSI, một glucomannogalactan với các thành phần monosaccharide của glucose, mannose và galactose, được cô lập từ C. militaris đã cho thấy hoạt tính chống oxy hóa in vitro, bao gồm hiệu quả bắt gốc tự do hydroxyl, năng lực khử và hoạt tính tạo phức với Fe2+.

Các chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tế bào gan khỏi các gốc oxy hóa tự do. Một nghiên cứu năm 2013 được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả bảo vệ gan của Cordycepin trên mô hình gây độc gan chuột bằng cồn cho thấy bổ sung Cordycepin trong khẩu phần ăn của chuột có tác dụng bảo vệ tế bào gan khỏi tác hại của cồn. Với đối chứng là sylimarin, một trong những chất có hiệu qua cao trong việc bảo vệ gan, có thể kết luận Cordycepin là chất có tiềm năng trong việc bảo vệ và phục hồi hư tổn ở tế bào gan[1]. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cho thấy C. militaris làm tăng hiệu quả chức năng gan. Nó giúp tăng cường tế bào hữu cơ, khả năng miễn dịch, cải thiện chức năng gan và ức chế xơ gan. C. militaris có khả năng làm giảm đáng kể chứng xơ gan và thúc đẩy sự suy thoái của collagen. Polysaccharide của C. militaris tác động lên sự xơ hóa gan và ức chế sự hoạt hóa tế bào hình sao và sự biểu hiện TGF-β1.

Cao chiết C. militaris và các thành phần được cô lập có thể ức chế và tăng cường các khía cạnh khác nhau của hệ miễn dịch, được gọi là điều hòa miễn dịch. Khả năng điều hòa miễn dịch giúp cho việc điều trị và phòng ngừa hiệu quả các bệnh gây ra do suy giảm miễn dịch. Hoạt tính của hợp chất được cô lập từ Cordyceps có hiệu quả trong việc điều hòa miễn dịch, trong đó bao gồm mitogenicity và hoạt hóa các tế bào miễn dịch, chẳng hạn như phản ứng tăng sinh lympho, hoạt hóa tế bào giết tự nhiên, phytohaemagglutinin (PHA) kích thích IL-2 và sản xuất TNF-α... Hiệu quả điều trị của Cordyceps, như ngăn chặn các bệnh miễn dịch và dị ứng, kết hợp với các hiệu quả điều hòa miễn dịch. Một nghiên cứu cho thấy rằng các thành phần khác nhau của polysaccharide từ Cordyceps giúp tăng cường phản ứng miễn dịch, chỉ số lách, tuyến ức, chức năng thực bào của các tế bào thực bào.

Cordymin, một peptide được tinh sạch từ C. militaris được tìm thấy có hoạt tính kháng các cytokine làm giảm mức độ nghiêm trọng của các phản ứng viêm. Cordymin-2 và cordymin-4 cho thấy khả năng ức chế tương ứng 53% và 73% . Liu và cộng sự (2011) đã chứng minh khả năng bảo vệ hệ thần kinh của sợi nấm C. militaris ức chế thông qua một mô hình chống viêm trên chuột. Các phân đoạn chloroform và n-butanol của cao chiết methanol từ C. militaris được khảo sát về hoạt tính chống viêm. Thử nghiệm cao chiết cho thấy liều ức chế phụ thuộc việc tăng cường sản xuất các chất trung gian gây viêm như oxit nitric (NO) thông qua việc giảm cảm ứng biểu hiện tổng hợp NO.

Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy Cordyceps có khả năng làm tăng tổng hợp năng lượng sinh học ATP. Việc tăng tổng hợp ATP trong tế bào giúp cho khả năng sử dụng năng lượng hợp lý và cải thiện cơ chế cân bằng nội sinh, do đó làm cho việc sử dụng oxy hiệu quả hơn.Sự hiện diện của adenosine, cordycepin, acid cordycepic, D-mannitol, polysaccharides, vitamin và nguyên tố vi lượng có thể là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả như trên. Các tính chất này giúp tăng cường thể chất, tăng sức chịu đựng và chống mệt mỏi.

**Tài liệu tham khảo: Cha, J.Y., et al., Protective effect of cordycepin-enriched Cordyceps militaris on alcoholic hepatotoxicity in Sprague-Dawley rats. Food Chem Toxicol, 2013. 60: p. 52-7.

 

 

Ý kiến bạn đọc

Các tin khác

24 THG12

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (VIBO BIOTECH SOLUTION) NUÔI TÔM THẺ TRÊN AO BẠT

"Giải pháp sinh học cho mô hình nuôi tôm công nghệ cao 



Hiệu quả - An toàn - Bền vững"


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH TRÊN CÁ TRA GIỐNG TĂNG TỶ LỆ ĐẬU, GIẢM CHI PHÍ, TĂNG LỢI NHUẬN

Trong bối cảnh chi phí sản xuất ngày càng tăng, diễn biến dịch bệnh ngày càng khó điều trị, giá bán biến động lớn và thường thấp, chính vì thế những mô hình vi sinh giúp tăng tỷ lệ đậu sau thả, kiểm soát tốt dịch bệnh, nâng cao năng suất đang là xu hướng trong ương nuôi cá tra giống hiện nay.


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH PHÒNG BỆNH XUẤT HUYẾT ĐEN MÌNH TRÊN CÁ SẶC

Vi khuẩn Aeromonas hydrophila và Streptococcus agalactiae là những tác nhân gây bệnh xuất huyết, đen mình, xuất huyết đường ruột trên cá sặc.


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH ĐỐI KHÁNG TRÊN ẾCH

Một nghề nuôi bền vững, an toàn sinh học hiện đang là xu hướng của hiện tại và trong tương lai để thay thế dần những hoá chất kháng sinh trong thuỷ sản. Vi sinh cũng đang được áp dụng hiệu quả trên ếch trong quá trình nuôi ở khu vực Cao Lãnh.


10 THG12

QUY TRÌNH TĂNG TRỌNG - BUNG ĐÙI CHO ẾCH

Khi ếch được 45 ngày tuổi đã đến tuổi thành thục. Để có dáng ếch đẹp, hệ số thức ăn tốt nên bắt đầu tăng trọng cho ếch.


10 THG12

VB-ANTI ZOO GIẢI PHÁP SẠCH MANG CÁ NUÔI BÈ

- Nhiễm sán lá, trùng bánh xe.



- Xuất huyết bầm mang.



- Thối mang.



- Lở loét.



- Các cơ quan nội tạng gan, ruột bị suy giảm chức năng.



Gây ra hao hụt lớn và thiệt hại kinh tế nặng nề nếu không được kiểm soát tốt.


03 THG12

CÔNG NGHỆ ĐÔNG KHÔ TRONG SẢN XUẤT CÁC CHỦNG PROBIOTIC TẠI NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ SINH HỌC VIBO

Trong quá trình sản xuất các chế phẩm probiotic ngoài việc kiểm soát quy trình lên men nhằm thu nhận sinh khối vi khuẩn với tỷ lệ sống và mật độ cao nhất thì yếu tố quyết định lớn nhất đến hiệu quả chất lượng của sản phẩm là việc áp dụng công nghệ tinh chế để thu nhận sinh khối vi khuẩn sau khi kết thúc quá trình lên men như lọc, ly tâm, sấy hoặc đông khô nhằm mục đích gia tăng tỷ lệ sống sót của các chủng vi sinh và duy trì hoạt tính của các chủng. Trong đó, sấy là một công đoạn quan trọng để thu nhận sinh khối tế bào vi sinh.


19 THG10

BỆNH XUẤT HUYẾT - GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ LÓC

Bệnh gan thận mủ ở cá lóc do vi khuẩn Aeromonas schubertii gây ra (Hình 1).


18 THG10

ỨNG DỤNG ĐẶC ĐIỂM SINH BÀO TỬ CỦA BACILLUS.SP ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC VÀ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ NTTS

Bacillus thuộc trực khuẩn Gram dương, di động (2-3 × 0,7-0,8 µm), có khả năng sinh nội bào tử ở trung tâm (1,5-1,8 × 0,8 µm).