QUY TRÌNH QUẢN LÝ KHÍ ĐỘC TRONG AO NUÔI TÔM

13 THG13
192 lượt xem

1. Nguyên nhân hình thành khí độc trong ao nuôi

- Công tác cải tạo đầu vụ không kỹ hoặc kỹ thuật không đúng.
- Việc thả nuôi liên tục nên xử lý chất thải, bùn đáy, mầm bệnh,...không triệt để. 
- Lượng thức ăn dư thừa, phân tôm, vỏ lột và xác tôm chết,…tích tụ trong ao nuôi.

Hình 1: Cải tạo ao tôm

Hình 2: Nước thải ao nuôi                                                    Hình 3: Nguồn nước cấp bị ô nhiễm

2. Tác hại của khí độc đối với tôm nuôi

 

Hình 4: Vỏ lột và xác tôm chết                                                   Hình 5. Tảo tàn phát triển mạnh

                          Hình 6: Siphon phân tôm                                                                      Hình 7: Tảo tàn

3. Vai trò của vi sinh vật trong quá trình xử lý khí độc

- Vi khuẩn dị dưỡng, đặc biệt là Bacillus spp oxy hóa chất hữu cơ trong nước thải ra NH3.
- Vi khuẩn Bacillus licheniformis phân hủy chất hữu cơ ở nền đáy trong khi thở Nitrat.
- Nitrobacter, Nitrosomonas là các vi khuẩn giúp biến đổi khí độc NH3 trong ao thành NO3–  (không độc).

Hình 8: Bacillus spp                                                                  Hình 9: Nitrosomonas

4. Quy trình kết hợp VB-EM super và SUPER BACILLUS BT

a.      Cách ủ tăng sinh VB-EM super

Thời gian tốt nhất khi sử dụng: vào buổi sáng 8-10h, kết hợp chạy quạt đều.

 

           
     
Hình 10: Quá trình ủ VB-EM super                                                    Hình 11: Sau khi ủ VB-EM super   
*Lưu ý:
- Sản phẩm sau khi ủ để đạt được hiệu quả nên dùng trong 7 ngày.
- Quá trình ủ (sau 3 ngày) được xem là đạt có mùi chua, pH sau khi ủ đạt 3,5-4,0. Về cảm quan sẽ có lớp váng xuất hiện trên bề mặt, nếu ủ tốt ít bị nhiễm thì lớp váng này rất mỏng hoặc không có. Mật độ vi sinh sau khi ủ sẽ đạt khoảng 108 CFU/ml.
- Nước dùng trong ủ chế phẩm tốt nhất là sử dụng nước sạch (nước máy, nước mưa, nước giếng 0%o (không phèn và kim loại nặng), nước ao lắng đã qua diệt khuẩn (sau 48 tiếng).
b.      Quy trình sử dụng:

** Sử dụng định kỳ: giúp kiểm soát khí độc trong ngưỡng cho phép:
- Định kỳ bổ sung vi sinh VB-EM super (20-30 lít đã ủ/1.000 m3 nước) ổn định pH và kiểm soát sự phát triển của tảo trong nước ao, lấn át vi khuẩn gây bệnh ngay từ đầu vụ nuôi.
- Kết hợp vi sinh SUPER BACILLUS BT (0.5kg/1.500 – 2.000 m3 nước định kỳ) phân hủy thức ăn dư thừa, phân tôm và các chất thải hữu cơ, cải thiện môi trường nước.

 

* Xử lý khí độc NH3, NO2 vượt ngưỡng cho phép:
- Khí độc NH3, NO2 cao: sử dụng 0.5kg SUPER BACILLUS BT/1.000 m3 nước, sử dụng 3 ngày liên tục.
- Giảm lượng thức ăn 30-50%, tăng cường sục khí, chạy quạt.
- Kết hợp ZEOLITE (10kg/5.000 m3 nước) lắng tụ chất thải hữu cơ, làm sạch nước.
- Ngày 4 sử dụng 30 lít VB-EM super đã ủ/1.000 m3 nước,  cải thiện môi trường nước ao, phân hủy chất thải hữu cơ.

 

              
                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             

 

 

Ý kiến bạn đọc

Các tin khác

23 THG04

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MẬT SỐ VI SINH VÀ CHẤT THẢI TRONG AO

Mật độ vi khuẩn sẽ tăng khi chất thải tăng vào giai đoạn giữa và cuối vụ nuôi. Nếu không kiểm soát chất thải thì có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn cơ hội gia tăng mật số, khí độc NH3, NO2 tăng cao gây hại và tạo điều kiện cho dịch bệnh bùng phát.



Vì thế, việc bổ sung vi sinh vật có lợi  cho ao nuôi Tôm bằng cách sử dụng các chế phẩm chứa các loài vi khuẩn Bacillus, Lactobacillus, nấm men Sacharomyces, Rhodopseudomonas, Thiobacillus NitrosomonasNitrobacter là điều rất cần thiết.


20 THG04

QUY TRÌNH VI SINH TĂNG TỶ LỆ ĐẬU TRONG ƯƠNG CÁ SẶC

Để tăng năng suất, tỷ lệ đậu và kiểm soát chi phí, dịch bệnh cũng như hướng đi mới cho ương cá sặc trong tương lai, mô hình vi sinh của VIBO sẽ giúp kiểm soát những vấn đề trên.


19 THG04

VAI TRÒ THỨC ĂN TỰ NHIÊN TRONG AO ƯƠNG CÁ GIỐNG

Trong ương cá giống vấn đề thức ăn tự nhiên rất quan trọng, có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu của cá bột.

Vấn đề khó khăn hiện nay là: Gây thức ăn tự nhiên khó lên, thức ăn tự nhiên nào mới phù hợp với từng giai đoạn của cá.


19 THG03

GIẢI PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY TRÊN TÔM

Bệnh gan tụy là một thách thức nghiêm trọng đối với ngành nuôi tôm bởi khó có thể tìm ra một phương thuốc thần kỳ giải quyết được dịch bệnh mà cần phải đưa ra các giải pháp phòng ngừa chủ động dựa trên nhận biết dấu hiệu và nguyên nhân gây bệnh.



Bệnh gan tụy trên tôm nếu không phát hiện và xử lý kịp thời có thể gây chết 100% đàn tôm.

- Cách nhận biết sớm gan tôm chuyển bệnh như thế nào?

- Nguyên nhân nào gây ra bệnh gan tụy?

- Làm sao để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả các bệnh về gan trên tôm?

Để giúp Quý Khách Hàng hiểu rõ hơn về bệnh gan tụy trên tôm, xin mời Quý Khách Hàng đọc qua BTKT số 03 từ Phòng kỹ thuật của công ty VIBO

Mọi thắc mắc hay nhu cầu tư vấn về kỹ thuật cũng như sản phẩm. Quý Khách Hàng có thể liên hệ qua số Hotline 18009435


18 THG03

BỘ 4 DINH DƯỠNG (Tăng trưởng nhanh - Tăng sức đề kháng - Giảm FCR) - GIẢI PHÁP DINH DƯỠNG DÀNH CHO CÁ LỒNG BÈ

BỘ 4 DINH DƯỠNG (Tăng trưởng nhanh  - Tăng sức đề kháng - Giảm FCR) - GIẢI PHÁP DINH DƯỠNG DÀNH CHO CÁ LỒNG BÈ



 


26 THG02

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TẢO ĐỘC TRONG AO NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP

Vào mùa nắng nóng khi cường độ ánh sáng tăng mạnh, nhiệt độ và độ mặn tăng cao là đều kiện để tảo phát triển mạnh. Đặc biệt một số loài tảo độc phát triển mạnh như: Tảo lam, tảo mắt, tảo giáp,... Các loại tảo này thường tiết ra độc tố gây bệnh về gan và đường ruột trên tôm, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng nước nuôi tôm, làm tôm mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh.



Hoá chất là giải pháp xử lý nhanh nhưng không ăn toàn cho sức khỏe tôm cũng như ổn định môi trường. Vì thế giải pháp xử lý tảo bằng chế phẩm sinh học đang là giải pháp tối ưu và an toàn trong vấn đề xử lý tảo hiện nay



Trong bản tin kỹ thuật lần này với chủ đề “PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TẢO ĐỘC TRONG AO NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP” với mục tiêu cung cấp quy trình xử lý môi trường ngăn ngừa mầm bệnh từ ban đầu khi cải tạo và giải pháp bổ sung các chế phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch giúp tôm phát triển tốt trong mùa dịch bệnh.


06 THG02

QUY TRÌNH PHÒNG VÀ XỬ LÝ BỆNH XUẤT HUYẾT LỒI MẮT TRÊN CÁ ĐIÊU HỒNG MÙA NẮNG NÓNG

- Bệnh xuất huyết lồi mắt do nhóm vi khuẩn liên cầu Streptococcus sp gây ra.


06 THG02

QUY TRÌNH PHÒNG BỆNH TRẮNG MÌNH - ĐỎ RUỘT TRÊN CÁ LÓC MÙA NẮNG NÓNG

Các nhà khoa học chưa xác định nguyên nhân gây bệnh mà chỉ chẩn đoán tác nhân.


05 THG02

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA BỆNH ĐỐM TRẮNG (WSSV) TRONG NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP

Khi tiết trời vào mùa lạnh, nhiệt độ không khí và môi trường nước xuống thấp là điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh đốm trắng (WSSV) hay còn gọi đỏ thân trên tôm bùng phát trên diện rộng, đặc biệt là các khu vực nuôi có độ mặn cao. Và đây là dịch bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng:

• Tỷ lệ cảm nhiễm rất cao

• Mầm bệnh lây lan rất nhanh

• Gây chết 100% nếu phát hiện chậm

• Không có phát đồ điều trị hiệu quả khi xảy ra



Trong bản tin kỹ thuật lần này với chủ đề “GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA BỆNH ĐỐM TRẮNG (WSSV) TRONG NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP” với mục tiêu cung cấp quy trình xử lý môi trường ngăn ngừa mầm bệnh từ ban đầu khi cải tạo và giải pháp bổ sung các chế phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch giúp tôm phát triển tốt trong mùa dịch bệnh.


04 THG02

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH SÙI BỌT CUA THỐI ĐUÔI, GIUN TRÊN CÁ LÓC GIỐNG

- Cá bệnh ở giai đoạn ương giống từ 5 ngày tuổi đến cỡ cá lồng 10, với tỷ lệ hao hụt rất cao.

- Cá bệnh là do chuyển tính ăn từ thực vật phù du sang thức ăn động vật nên đường ruột cá yếu dễ mắc bệnh.