QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (VIBO BIOTECH SOLUTION) NUÔI TÔM THẺ TRÊN AO BẠT

24 THG24
393 lượt xem

1. Quy trình “VIBO BIOTECH SOLUTION” là gì?

“ViBo Biotech Solution” được hiểu là quy trình nuôi tôm sạch bền vững bằng việc áp dụng các giải pháp công nghệ sinh học của VIBO để kiểm soát các vấn đề môi trường, dịch bệnh & sức khoẻ đàn tôm trong quá trình nuôi. Trong đó các sản phẩm công nghệ sinh học như chế phẩm sinh học, thảo dược tự nhiên và vaccine kháng thể… được phát triển và sản xuất tại nhà máy công nghệ sinh học hiện đại bậc nhất ở Việt Nam.

 
 
Hình 1: Nhà máy "Công Nghệ Sinh Học" công ty VIBO

2. Mục tiêu quy trình “VIBO BIOTECH SOLUTION” hướng đến là gì?

Quy trình “ViBo Biotech Solution” được phát triển với mục tiêu cốt lõi dài hạn để tạo ra một giải pháp toàn diện về sinh học, phát triển nghề nuôi tôm bền vững, cụ thể là:

 

 

Hình 2: Quy trình mang lại hiệu quả tốt trong kiểm soát dịch bệnh

3. Phương pháp vận hành quy trình “VIBO BIOTECH SOLUTION”

Quy trình “ViBo Biotech Solution” được triển khai bằng các chế phẩm sinh học, thảo dược bổ sung tiêu hoá, tăng đề kháng, đối kháng vi khuẩn gây bệnh để thay thế dần kháng sinh và chế phẩm xử lý kiểm soát môi trường nhằm cải thiện môi trường nuôi về giống với môi trường tự nhiên, phù hợp với sự phát triển của đàn tôm. Quy trình nuôi sinh học gồm 3 giai đoạn chính:

a. Giai đoạn 1-vèo (ngày 1 - 20, size tôm trung bình 1600c - 2000c/kg)

Giai đoạn này tôm Post mới thả sức đề kháng rất yếu, hệ tiêu hoá (gan ruột) chưa hoàn thiện nên tôm rất dễ nhiễm khuẩn và tiêu hoá rất kém. Điều tối thiểu cần thiết trong giai đoạn này chúng ta phải làm là xây dựng môi trường ổn định (hệ đệm và các chỉ tiêu môi trường lý tưởng) hình thành hệ vi sinh xử lí môi trường tốt, đối kháng vi khuẩn gây bệnhduy trì mật độ tảo có lợi thông qua việc bổ sung các chế phẩm sinh học và các sản phẩm dinh dưỡng phù hợp cho tảo phát triển. Ngoài ra việc bổ sung các chế phẩm sinh học cho ăn cần tập trung vào việc bổ sung hệ vi sinh, enzyme tăng cường tiêu hoá và miễn dịch, ức chế vi khuẩn gây bệnh xâm nhập, bổ trợ hoàn thiện các cơ quan gan, ruột (hình thành lớp màng bao gan và hệ vi sinh có lợi cho đường ruột).

 

 

Hình 3: Quy trình vận hành giai đoạn 1 (vèo)

 

 

 

Hình 4: Hướng dẫn sử dụng sản phẩm

 

b. San thưa giai đoạn 2 (Ngày 20 - 50, size tôm dự kiến từ 80 - 100c)

Bước giai đoạn này, tôm nuôi gần như đã hoàn thiện đầy đủ các cơ quan gan, ruột và đang vào giai đoạn hoạt động mạnh, tiêu thụ thức ăn rất nhiều và phát triển nhanh về kích thước. Về xử lí môi trường cần chú trọng sử dụng các dòng vi sinh xử lí tốt chất thải hữu cơ và kháng khuẩn mạnh mẽ (giai đoạn này tôm dễ cảm nhiễm bệnh EMS do vi khuẩn V. Parahaemolyticus gây ra) ngoài ra cần cung cấp đầy đủ các loại khoáng chất đa - vi lượng để đáp ứng cho nhu cầu lột xác nhanh và liên tục của tôm. Về các nhóm chế phẩm bổ sung cho ăn cần tập trung vào việc tăng cường chức năng gan, nong to đường ruột giúp tôm bắt mồi mạnh, tiêu hóa tốt cũng như tăng cường hấp thu tối đa dưỡng chất từ thức ăn và khoáng chất từ môi trường giúp tôm lột xác dễ dàng, tăng trọng nhanh và hạn chế phân đàn.

 

 

Hình 5: Quy trình vận hành giai đoạn 2 

 

 

Hình 6: Hướng dẫn sử dụng sản phẩm giai đoạn 2

 

c. San thưa giai đoạn 3 và về đích (Từ 60 – 90 ngày, size tôm dự kiến 30 – 35c/kg)

*. Kiểm soát về môi trường:

Khi về cuối quy trình nuôi, vấn đề tích tụ lượng lớn hữu cơ làm sản sinh ra rất nhiều khí độc dễ làm môi trường nước nuôi dễ biến động khó kiểm soát, dễ gây hại đến tôm, các vấn đề nấm và nhớt bạt cũng có xu hướng phát triển mạnh gây hại đến đường ruột nếu tôm ăn phải gây nên các hiện tượng (đường ruột lỏng xấu, phân trắng, đốm đen hoặc rớt cụt thịt….). Giai đoạn này cần chú trọng sử dụng các nhóm chế phẩm học kiểm soát chất thải hữu cơ và khí độc hiệu quả cũng như hạn chế sự hình thành nấm, nhớt bạt, tảo độc. Đồng thời cần bổ sung khoáng chất đầy đủ (thông qua tạt trực tiếp và bổ sung vào khẩu phần) ngoài ra cần bổ sung các nhóm chế phẩm kích thích hấp thu khoáng chất và dinh dưỡng như: Buta-phosphan, các acid amin thiết yếu nhằm giúp tôm phát triển ổn định, lột xác dễ dàng và hình thành lớp vỏ sáng đẹp, sắc tố đẹp.

*. Quản lý mầm bệnh:

Về giai đoạn sau của vụ nuôi, các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột (gây ra do vi khuẩn V. Alginolyticus) có xu hướng gây hại mạnh do giai đoạn này có nhiều tác nhân cơ hội như nấm, nhớt bạt, tảo xấu phát triển tạo cơ hội cho vi khuẩn gây hại và bùng phát thành dịch. Chúng ta cần chú trọng bổ sung các chế phẩm sinh học giúp hỗ trợ tôm tiêu hóa tốt thức ăn cũng như các chế phẩm phòng ngừa vi khuẩn gây bệnh đường ruột, kiểm soát tốt lượng thức ăn để giữ màu nước ổn định và hạn chế tảo hại phát triển.

 

 
 
Hình 7. Quy trình vận hành giai đoạn 2 
 
 
 
 
Hình 8. Hướng dẫn sử dụng giai đoạn 3 
 

d. Các nhóm sản phẩm ứng dụng

 

Nhóm Sản phẩm Công dụng Hướng dẫn sử dụng
CPSH XỬ LÍ MÔI TRƯỜNG BIO-HITECH Vi sinh đông khô mật độ cao, chuyên sử dụng giai đoạn vèo - Cải thiện và duy trì môi trường nước
- Giảm tảo, bọt nước, nhờn nước
- Kháng khuẩn Vibrio gây bệnh
  VB-EM super E.M ủ yếm khí chuyên xử lí chất thải hữu cơ, ổn định màu nước - Giảm hữu cơ, giảm tảo
- Ổn định pH và màu nước
  SUPER BACILLUS BT Vi sinh định kỳ ngăn ngừa khí độc trong nước - Xử lí khí độc NH3, NO2
  PROCA_2X Vi sinh đối kháng khuẩn Vibrio gây bệnh - Vi sinh kháng khuẩn, kiểm soát mật số Vibrio sp trong môi trường.
CPSH TIÊU HOÁ BACITAL Men vi sinh tiêu hoá và kháng khuẩn đường ruột tôm giai đoạn nhỏ <30 ngày tuổi - Ngăn ngừa lỏng ruột, phân lỏng
- Hỗ trợ tiêu hoá nhanh
- Kháng khuẩn gây bệnh đường ruột
  BIO-X extra Men vi sinh ngăn ngừa ruột lỏng, ruột đứt khúc - nở to đường ruột, tiêu hoá và bắt mồi mạnh giai đoạn 30-60 ngày - Nong to ruột, dày thành ruột
- Kích thích bắt nhá nhanh, ăn mồi mạnh
  BIOMIN Men tiêu hoá cho tôm lớn, làm chặt phân giai đoạn 30-60 ngày - Giúp chặt đường ruột, tối ưu chi phí
- Giảm phân bã, phân nhày, phân 2 màu
SẢN PHẨM BỔ SUNG MAGIE-MIX Khoáng tạt ion hấp thu nhanh - Bổ sung khoáng chất, phòng ngừa các bệnh do thiếu khoáng
  LIVERMIN plus Thảo dược tăng cường chức năng gan - Bộ đôi thảo dược, tăng cường chức năng gan và bổ trợ đường ruột
  GATONIC plus Thảo dược ngừa bệnh đường ruột - Bộ đôi thảo dược, tăng cường chức năng gan và bổ trợ đường ruột
  GLUCAN-D Sản phẩm tăng cường sức đề kháng - Hỗ trợ tôm hình thành hệ miễn dịch, ngăn ngừa nguy cơ cảm nhiễm dịch bệnh khi thời tiết và môi trường thay đổi
  CALCIMAX Cung cấp khoáng vi lượng & Vitamin - Giúp vỏ tôm dày đẹp, hình thành sắc tố và giải độc gan

Hiệu quả mang lại từ quy trình “VIBO BIOTECH SOLUTION”

 

 

 

Nguồn: Phòng Kỹ thuật & Marketing Công ty TNHH VIBO

Ý kiến bạn đọc

Các tin khác

24 THG12

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (VIBO BIOTECH SOLUTION) NUÔI TÔM THẺ TRÊN AO BẠT

"Giải pháp sinh học cho mô hình nuôi tôm công nghệ cao 



Hiệu quả - An toàn - Bền vững"


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH TRÊN CÁ TRA GIỐNG TĂNG TỶ LỆ ĐẬU, GIẢM CHI PHÍ, TĂNG LỢI NHUẬN

Trong bối cảnh chi phí sản xuất ngày càng tăng, diễn biến dịch bệnh ngày càng khó điều trị, giá bán biến động lớn và thường thấp, chính vì thế những mô hình vi sinh giúp tăng tỷ lệ đậu sau thả, kiểm soát tốt dịch bệnh, nâng cao năng suất đang là xu hướng trong ương nuôi cá tra giống hiện nay.


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH PHÒNG BỆNH XUẤT HUYẾT ĐEN MÌNH TRÊN CÁ SẶC

Vi khuẩn Aeromonas hydrophila và Streptococcus agalactiae là những tác nhân gây bệnh xuất huyết, đen mình, xuất huyết đường ruột trên cá sặc.


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH ĐỐI KHÁNG TRÊN ẾCH

Một nghề nuôi bền vững, an toàn sinh học hiện đang là xu hướng của hiện tại và trong tương lai để thay thế dần những hoá chất kháng sinh trong thuỷ sản. Vi sinh cũng đang được áp dụng hiệu quả trên ếch trong quá trình nuôi ở khu vực Cao Lãnh.


10 THG12

QUY TRÌNH TĂNG TRỌNG - BUNG ĐÙI CHO ẾCH

Khi ếch được 45 ngày tuổi đã đến tuổi thành thục. Để có dáng ếch đẹp, hệ số thức ăn tốt nên bắt đầu tăng trọng cho ếch.


10 THG12

VB-ANTI ZOO GIẢI PHÁP SẠCH MANG CÁ NUÔI BÈ

- Nhiễm sán lá, trùng bánh xe.



- Xuất huyết bầm mang.



- Thối mang.



- Lở loét.



- Các cơ quan nội tạng gan, ruột bị suy giảm chức năng.



Gây ra hao hụt lớn và thiệt hại kinh tế nặng nề nếu không được kiểm soát tốt.


03 THG12

CÔNG NGHỆ ĐÔNG KHÔ TRONG SẢN XUẤT CÁC CHỦNG PROBIOTIC TẠI NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ SINH HỌC VIBO

Trong quá trình sản xuất các chế phẩm probiotic ngoài việc kiểm soát quy trình lên men nhằm thu nhận sinh khối vi khuẩn với tỷ lệ sống và mật độ cao nhất thì yếu tố quyết định lớn nhất đến hiệu quả chất lượng của sản phẩm là việc áp dụng công nghệ tinh chế để thu nhận sinh khối vi khuẩn sau khi kết thúc quá trình lên men như lọc, ly tâm, sấy hoặc đông khô nhằm mục đích gia tăng tỷ lệ sống sót của các chủng vi sinh và duy trì hoạt tính của các chủng. Trong đó, sấy là một công đoạn quan trọng để thu nhận sinh khối tế bào vi sinh.


19 THG10

BỆNH XUẤT HUYẾT - GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ LÓC

Bệnh gan thận mủ ở cá lóc do vi khuẩn Aeromonas schubertii gây ra (Hình 1).


18 THG10

ỨNG DỤNG ĐẶC ĐIỂM SINH BÀO TỬ CỦA BACILLUS.SP ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC VÀ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ NTTS

Bacillus thuộc trực khuẩn Gram dương, di động (2-3 × 0,7-0,8 µm), có khả năng sinh nội bào tử ở trung tâm (1,5-1,8 × 0,8 µm).