VB-ANTI ZOO GIẢI PHÁP SẠCH MANG CÁ NUÔI BÈ

10 THG10
190 lượt xem

1. Những bệnh trên cá điêu hồng mùa nước đổ?

- Nhiễm sán lá, trùng bánh xe.

- Xuất huyết bầm mang.

- Thối mang.

- Lở loét.

- Các cơ quan nội tạng gan, ruột bị suy giảm chức năng.

Gây ra hao hụt lớn và thiệt hại kinh tế nặng nề nếu không được kiểm soát tốt.

 

 

 

 

 

2. Đâu là biện pháp phòng và xử lý khi mùa nước đổ về?

a. Giải pháp phòng bệnh

- Mỗi bè treo 1 viên VB-ANTI ZOO (1 viên/3 ngày)  để làm sạch mang cá và xử lý ký sinh trên mang cá điêu hồng.

- Giai đoạn cá dưới 2 tháng tuổi: Trộn 1kg BIOTIC-VB + 1kg VB-VITALET FISH Pro/4-5 tấn cá.

- Giai đoạn cá trên 2 tháng: Trộn 1kg BIOTIC-VB + 1kg VB-VITALET FISH Pro/8-10 tấn cá.

 

 

b. Giải pháp xử lý

Cá điêu hồng đầu mùa nước đổ thường bội nhiễm nhiều bệnh khác nhau nên cần kết hợp vừa xử lý vi khuẩn, nấm và ký sinh cùng lúc mới có thể điều trị bệnh đạt hiệu quả tối đa.

- Treo 1 viên VB-ANTI ZOO/bè để làm sạch mang cá.

- Để tăng hiệu quả điều trị kháng sinh và tăng chức năng gan thận cá trong quá trình điều trị: Kháng sinh kết hợp 1 lít BETA-50 pro/15 tấn cá.

 

3. Những lưu ý khi xử lý bệnh trên cá nuôi lồng bè

- Tạo không gian thông thoáng đủ oxy để cá có thể hấp thu tốt.

- VB-ANTI ZOO là sản phẩm xử lý sán lá, loại bỏ những chất bẩn trong mang cá, an toàn không gây sốc cá, không làm mất oxy trong nước.

- Có thể treo VB-ANTI ZOO đầu nguồn nước hoặc trực tiếp ngay bầy cá, ăn sâu xuống 2m.

- VB-ANTI ZOO còn hiệu quả trong xử lý ký sinh trên cá chép, cá nàng hai,… nuôi trên bè.

Ý kiến bạn đọc

Các tin khác

24 THG12

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (VIBO BIOTECH SOLUTION) NUÔI TÔM THẺ TRÊN AO BẠT

"Giải pháp sinh học cho mô hình nuôi tôm công nghệ cao 



Hiệu quả - An toàn - Bền vững"


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH TRÊN CÁ TRA GIỐNG TĂNG TỶ LỆ ĐẬU, GIẢM CHI PHÍ, TĂNG LỢI NHUẬN

Trong bối cảnh chi phí sản xuất ngày càng tăng, diễn biến dịch bệnh ngày càng khó điều trị, giá bán biến động lớn và thường thấp, chính vì thế những mô hình vi sinh giúp tăng tỷ lệ đậu sau thả, kiểm soát tốt dịch bệnh, nâng cao năng suất đang là xu hướng trong ương nuôi cá tra giống hiện nay.


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH PHÒNG BỆNH XUẤT HUYẾT ĐEN MÌNH TRÊN CÁ SẶC

Vi khuẩn Aeromonas hydrophila và Streptococcus agalactiae là những tác nhân gây bệnh xuất huyết, đen mình, xuất huyết đường ruột trên cá sặc.


10 THG12

QUY TRÌNH VI SINH ĐỐI KHÁNG TRÊN ẾCH

Một nghề nuôi bền vững, an toàn sinh học hiện đang là xu hướng của hiện tại và trong tương lai để thay thế dần những hoá chất kháng sinh trong thuỷ sản. Vi sinh cũng đang được áp dụng hiệu quả trên ếch trong quá trình nuôi ở khu vực Cao Lãnh.


10 THG12

QUY TRÌNH TĂNG TRỌNG - BUNG ĐÙI CHO ẾCH

Khi ếch được 45 ngày tuổi đã đến tuổi thành thục. Để có dáng ếch đẹp, hệ số thức ăn tốt nên bắt đầu tăng trọng cho ếch.


10 THG12

VB-ANTI ZOO GIẢI PHÁP SẠCH MANG CÁ NUÔI BÈ

- Nhiễm sán lá, trùng bánh xe.



- Xuất huyết bầm mang.



- Thối mang.



- Lở loét.



- Các cơ quan nội tạng gan, ruột bị suy giảm chức năng.



Gây ra hao hụt lớn và thiệt hại kinh tế nặng nề nếu không được kiểm soát tốt.


03 THG12

CÔNG NGHỆ ĐÔNG KHÔ TRONG SẢN XUẤT CÁC CHỦNG PROBIOTIC TẠI NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ SINH HỌC VIBO

Trong quá trình sản xuất các chế phẩm probiotic ngoài việc kiểm soát quy trình lên men nhằm thu nhận sinh khối vi khuẩn với tỷ lệ sống và mật độ cao nhất thì yếu tố quyết định lớn nhất đến hiệu quả chất lượng của sản phẩm là việc áp dụng công nghệ tinh chế để thu nhận sinh khối vi khuẩn sau khi kết thúc quá trình lên men như lọc, ly tâm, sấy hoặc đông khô nhằm mục đích gia tăng tỷ lệ sống sót của các chủng vi sinh và duy trì hoạt tính của các chủng. Trong đó, sấy là một công đoạn quan trọng để thu nhận sinh khối tế bào vi sinh.


19 THG10

BỆNH XUẤT HUYẾT - GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ LÓC

Bệnh gan thận mủ ở cá lóc do vi khuẩn Aeromonas schubertii gây ra (Hình 1).


18 THG10

ỨNG DỤNG ĐẶC ĐIỂM SINH BÀO TỬ CỦA BACILLUS.SP ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC VÀ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ NTTS

Bacillus thuộc trực khuẩn Gram dương, di động (2-3 × 0,7-0,8 µm), có khả năng sinh nội bào tử ở trung tâm (1,5-1,8 × 0,8 µm).